Văn phòng phẩm tại quận 12

Thông số kỹ thuật cáp quang singlemode

Một sợi quang đơn mode điển hình có đường kính lõi trong khoảng từ 8 đến 10,5m và đường kính bọc là 125.

Có một số loại sợi quang đơn mode đặc biệt đã được thay đổi về mặt hóa học hoặc vật lý để mang lại các tính chất đặc biệt, chẳng hạn như sợi chuyển dịch phân tán và sợi phân tán không phân tán. Tốc độ dữ liệu được giới hạn bởi phân tán chế độ phân cực và phân tán màu.

Kể từ năm 2005, tốc độ dữ liệu lên tới 10 gigabit mỗi giây có thể ở khoảng cách hơn 80 km (50 mi) với các máy thu phát có bán trên thị trường (Xenpak).

Bằng cách sử dụng các bộ khuếch đại quang và các thiết bị bù tán sắc, các hệ thống quang DWDM tiên tiến có thể trải dài hàng ngàn km với tốc độ 10 Gbit / s và vài trăm km với tốc độ 40 Gbit / s.

Chế độ giới hạn bậc thấp nhất được xác định cho bước sóng quan tâm bằng cách giải phương trình Maxwell cho các điều kiện biên được đặt bởi sợi, được xác định bởi đường kính lõi và chỉ số khúc xạ của lõi và lớp bọc.

Giải pháp của phương trình Maxwell cho chế độ giới hạn bậc thấp nhất sẽ cho phép một cặp trường phân cực trực giao trong sợi quang, và đây là trường hợp thông thường trong sợi truyền thông.

Cáp Singlemode có lõi thủy tinh nhỏ hơn cáp multimode và do có ít sự phân tán tín hiệu ánh sáng trong sợi quang, chúng có thể truyền tín hiệu ở khoảng cách xa hơn. Để có được tín hiệu ánh sáng chính xác hơn này, các máy phát và máy thu được sử dụng ở mỗi đầu sợi thường đắt hơn so với tín hiệu cho sợi đa mode. Các tín hiệu được sử dụng trong sợi đa mode thường là bước sóng 1310nm và 1550nm.

Trong ghép kênh phân chia sóng (WDM), các bước sóng bổ sung có thể được sử dụng.

Cáp quang đơn mode đã giúp công việc truyền tín hiệu dễ dàng. Ngày nay, thế giới doanh nghiệp đang thực hiện rất tốt việc ghi lại âm thanh do sử dụng rộng rãi.

Do đó, nền kinh tế của nhiều quốc gia đang phát triển thuận lợi với tỷ lệ dân số làm việc tốt để lắp đặt cáp quang đơn mode do đó mang lại thu nhập cho họ.

Đặc điểm các sản phẩm cáp quang singlemode

Giống như sợi quang single-mode, Cáp sợi quang đơn mode thể hiện sự phân tán phương thức do nhiều chế độ không gian nhưng với sự phân tán phương thức hẹp hơn sợi.

Vì những lý do này, các sợi đơn mode có thể có băng thông cao hơn các sợi đa mode. Thiết bị cho cáp quang đơn mode đắt hơn thiết bị cho sợi cáp quang multimode, nhưng bản thân sợi quang chế độ đơn thường rẻ hơn với sợi multimode.

Định nghĩa về cáp quang single mode và multi mode

Đầu tiên chúng ta phải hiểu từ “mode” trong sợi cáp quang là gì ? Mode: là một thuật ngữ cơ bản trong cáp sợi quang, có nguồn gốc từ tiếng Latin với ý nghĩa là Tia sáng.

Văn phòng phẩm tại quận 12


Chúng đều chỉ truyền được 1 tín hiệu nhờ khả năng lan truyền ánh sáng nhìn thấy được và các tia hồng ngoại theo nguyên lý phản xạ ánh sáng.
Cả 2 loại cáp này đều có ưu điểm chung là đường truyền xa, băng thông lớn và ít bị nhiễm sóng điện từ

Khác nhau :

– Sợi quang Single Mode có đường kính nhỏ nên chỉ truyền được 1 Tia sáng là Axial Mode trong khi sợi Multi Mode có đường kính lớn hơn nên có – khả năng truyền được cả 3 loại Tia sáng Axial Mode, Low Oder Mode và High Oder

Modecáp quang single mode và multimode

+Đường kính lõi sợi quang cáp multimode : 50/125µm và 62,5/125µm
+Đường kính lõi sợi quang cáp singlemode : 9/125µm

– Trong sợi Single Mode, ánh sáng được truyền theo đường zích rắc. Còn trong Multi Mode ánh sáng được truyền theo đường cong

So sánh cáp quang single mode và multi mode
Phân biệt qua tính chất vật lý sợi quang singlemode và multimode:

• Sợi quang multimode:

Đặc điểm của sợi quang multi mode là lan truyền đồng thời cả ba loại tia sáng Axial Mode, High Order Mode và Low Order Mode).

Đường kính lõi sợi quang :9/125nm

2 loại sợi quang cáp multimode

Có 2 loại sợi quang multimode là:

– Sợi quang multimode chiết suất bậc (Step Index Multimode): là sợi quang với lõi (core) đồng nhất, có chiết suất n1 và lớp phản xạ ánh sáng (cladding) xung quanh lõi với chiết suất n2 (n2 < n1) Sợi quang multimode chiết suất bậc dễ bị tác động bởi hiện tượng tán sắc. Do đó băng thông không cao và ít được sử dụng trong các hệ thống mạng. Để hạn chế sự tác động của hiện tượng tán sắc.

Các nhà sản xuất đã cho ra đời loại cáp sợi quang multimode chiết suất biến đổi

– Sợi quang multimode chiết suất biến đổi (Graded Index Multimode): lõi sợi quang được kết hợp từ nhiều lớp thủy tinh có chiết suất n1, n2, n3… khác nhau thay vì chỉ có một chiết suất như trong lõi của sợi quang Step Index Multimode.

Lớp thủy tinh bên trong có chiết suất cao hơn và lớp bên ngoài có chiết suất thấp hơn. Điều này làm các tia sáng bị “bẻ cong”, giúp rút ngắn một cách tương ứng quãng đường của các tia High Order và Low Order trong lõi sợi quang.

Chính vì vậy, sợi quang multimode chiết suất biến đổi làm giảm độ chênh lệch thời gian – t; hạn chế hiện tượng tán sắc; giúp tăng băng thông sử dụng và trở nên phổ biến trong hệ thống mạng hiện nay

Ưu Nhược điểm:

Tốc độ cực cao ( Có thể đạt 100GE) và cực kì ổn định ở khoảng cách ngắn, bảo đảm thiết bị vận hành tốt không bị giật lag hay rớt gói
Khoảng cách truyền tải của hệ thống dây quang multimode tương đối thấp <2Km

Yêu cầu quy trình và máy móc sản xuất phức tạp dẫn đến giá thành tương đối cao so với dòng singlemode

Độ bền được giới chuyên môn nhận xét và đánh giá cao hơn cáp quang single mode

Nguồn hàng không được sẵn. Nhiều loại không có sẵn hàng trên thị trường mà phải đặt trực tiếp nhà máy sản xuất
Hạn chế về mẫu mã chủng loại cũng như nhu cầu sử dụng. Điển hiền là dòng cáp quang treo multimode hiện nay vẫn chưa có trên thị trường

Là sợi quang mà trong đó chỉ có một tia sáng Axial được lan truyền. Do đó, trên lý thuyết sợi quang singlemode hoàn toàn không có hiện tượng tán sắc. Điều này giúp sợi quang singlemode có băng thông lớn hơn và truyền dữ liệu xa hơn so với sợi quang multimode

So sánh Ưu điểm cáp quang single mode và multi mode:

+Khoảng cách truyền tải tín hiệu lớn <80Km
+Quy trình sản xuất đơn giản đẫn đến chi phí “mềm mại” hơn cáp multimode
+Tình trạng hàng hóa được đảm bảo, dễ dàng tìm kiếm cũng như thay thế những lúc sửa hỏng
+Đa dạng về chủng loại cũng như mẫu mã
+Quá trình thi công và sửa chữa dễ dàng hơn
+Phụ kiện thi công hàn nối như ODF, Dây hàn, Dây nhảy rẻ hơn

Phân biệt qua các thông số kĩ thuật in trên cáp quang singlemode và multimode:

Nên dùng cáp quang single mode hay multi mode

Từ bản so sánh 2 dòng cáp quang multi mode và single mode. Ta có thể thấy mỗi dòng cáp quang lại có những ưu, nhược điểm riêng của mình

Nếu bạn đang cần 1 tuyến cáp quang với khoảng cách ngắn, tín hiệu phải thực sự ổn định. Cáp Multi mode là sự lựa chọn hoàn hảo

Nếu bạn đang cần 1 tuyến cáp quang với khoảng cách dài, chi phí rẻ, tốc độ vừa phải ( <1000Mbps), bạn có thể chọ dây sợi quang single mode

Sự khác nhau giữa cáp quang singlemode và multimode

Cáp quang singlemode có đường kính sợi từ 8-10µ microns và có một chế độ truyền tín hiệu.

Cáp Single mode có đường kính tương đối hep, thường có bước sóng là 1310nm hoặc 1550nm. Mang băng thông cao hơn sợi đa mốt (multimode), nhưng đòi hỏi một nguồn ánh sáng với chiều rộng quang phổ hẹp.

Sợi quang single mode cho phép bạn có tốc độ truyền cao hơn và khoảng cách xa hơn multimode 50 lần, nhưng tốn kém hơn. Sợi single mode SM có một lõi nhỏ hơn nhiều so với sợi đa mode MM.

Lõi nhỏ và sóng ánh sáng đơn giản hầu như loại bỏ được sự biến dạng có thể xảy ra từ xung ánh sáng chồng lên nhau, tín hiệu cung cấp suy giảm ít nhất và tốc độ truyền dẫn cao nhất của bất kỳ loại cáp quang nào.

Sự khác biệt giữa đa chế độ và chế độ sợi duy nhất là gì?

Văn phòng phẩm tại quận 12

Nó thường được sử dụng cho việc truyền dẫn ngắn.

Cáp quang Singlemode có đường kính là 8-10 micron. Nó thường được sử dụng cho truyền dẫn khoảng cách dài.

Sự khác nhau cáp singlemode và multimode

Nên sử dụng cáp single-mode hay multimode?

Điều này phụ thuộc vào ứng dụng. sợi multimode sẽ cho phép khoảng cách truyền lên đến khoảng 10 dặm và sẽ cho phép việc sử dụng các thiết bị phát quang tương đối rẻ tiền.

Sẽ có các giới hạn về băng thông của một vài trăm MHz cho mỗi Km chiều dài. Do đó, một liên kết 10 dặm sẽ được giới hạn trong khoảng 10 đến 30 MHz. Đối với CCTV, điều này sẽ ổn nhưng tốc độ truyền dữ liệu không cao.

- Cáp quang nói chung được cấu tạo gồm dây dẫn trung tâm là sợi thủy tinh hoặc plastic đã được qua tinh chế nhằm cho phép có khả năng truyền đi tối đa các tín hiệu ánh sáng. Sợi quang còn được tráng một lớp lót nhằm phản chiếu tốt các tín hiệu.

- Cáp quang gồm các phần chính sau:

Cladding: Vật chất quang bên ngoài bao bọc lõi giúp phản xạ ánh sáng trở lại vào lõi.

Buffer coating: Lớp phủ dẻo bên ngoài có tác dụng bảo vệ sợi không bị hỏng và ẩm ướt

Core: Trung tâm phản chiếu của sợi quang nơi ánh sáng đi

Jacket: gồm hàng trăm hay hàng ngàn sợi quang được đặt trong bó gọi là Cáp quang. Những bó này được bảo vệ bởi lớp phủ bên ngoài của cáp, lớp phủ này được gọi là jacket.

Ưu điểm vượt trội của dây thuê bao quang 4FO

-Dung lượng lớn:

Các sợi quang có khả năng truyền một lượng rất lớn thông tin. Với công nghệ hiện nay trên hai sợi quang có thể truyền được đồng thời 60.000 cuộc đàm thoại.

Như vật một sợi dây cáp quang multimode 4 core có thể truyền tải đồng thời khoảng 240.000 cuộc đàm thoại cùng một lúc.

So với các phương tiện truyền dẫn bằng dây cáp đồng truyền thống, một cáp lớn gồm nhiều đôi dây có thể truyền chỉ khoảng 500 cuộc đàm thoại.

-Kích thước và trọng lượng nhỏ:

So với một dây cáp đồng có cùng dung lượng, cáp sợi quang có đường kính nhỏ hơn và khối lượng nhẹ hơn nhiều. Do đó rất dễ lắp đặt. Đặc biệt ở những vị trí có sẵn dành cho cáp (như trong đường ống đứng ở các tòa nhà)

-Không bị nhiễu điện:

Truyền dẫn bằng sợi cáp quang multimode 4 sợi không hề bị tác động bởi nhiễu điện từ (EMI) hay nhiễu tần số vô tuyến (RFI) và cũng không tạo ra bất kì sự nhiễu nội tại nào.

Sợi quang 4FO cho phép cung cấp một đường truyền “sạch” ở những môi trường khắc nghiệt nhất. Các công ty điện lực thường sử dụng cáp quang, dọc theo đường dây điện cao thế để có thể cung cấp đường thông tin rõ rang nhất giữa các trạm biến áp.

-Tính cách điện:

Sợi quang đơn thuần cũng là một vật cách điện. Sợi thủy tinh này đã loại bỏ nhu cầu về các dòng điện cho đường thông tin.

Cũng giống như các loại cáp quang khác cáp sợi quang multimode 4 core cũng được Học bằng chất điện môi thích hợp không chứa vật dẫn điện và cho phép cách điện hoàn toàn cho nhiều ứng dụng.

Nó có thể loại bỏ được những tác động gây bởi các dòng điện chạy vòng dưới đất hay cả những trường hợp nguy hiểm gây bởi sự phóng điện trên các đường dây thông tin như sét hay những sự cố về điện. Đây thực sự là một giải pháp an toàn thường được dùng ở nơi cần cách điện.

-Tính bảo mật:

Sợi quang có độ bảo mật thông tin cao. Một sợi quang không thể bị trích để đánh cắp thông tin bằng những phương tiện điện thông thường như sự dẫn điện trên bề mặt hay cảm ứng điện từ, và cũng rất khó trích để lấy thông tin ở dạng tín hiệu quang. Các tia sáng rất ít hoặc không có tia nào thoát khỏi sợi quang truyền dẫn.

Thậm chí nếu đã trích vào sợi quang được rồi thì cũng rất dễ để phát hiện nhờ kiểm tra công suất ánh sáng thu được tại 2 điểm đầu cuối. Trong khi đó các tín hiệu thông tin vệ tinh và viba có thể dễ dàng thu để giải mã được.

Cáp quang 4FO đều có thể khả dụng đối với hầu hết các dạng thông tin video, thoại hay số liệu.

Các hệ thống này đều có thể tương thích với các chuẩn RS422, RS232, V.35, Ethernet, FDDI, T1, T2, T3, Arcnet, Sonet, thoại 2/4 dây, tín hiệu E/M, video tổng hợp và còn nhiều nữa.

-Khả năng mở rộng:

Cáp quang treo 4FO được thiết kế thích hợp có thể dễ dàng được mở rộng mỗi khi cần thiết. Một hệ thống dùng cho tốc độ số liệu thấp có thể được nâng cấp trở thành một hệ thống tốc độ số liệu cao hơn bằng cách thay đổi các thiết bị điện tử. Hệ thống cáp sợi quang có thế vẫn được giữ nguyên như cũ.


3.Mua cáp quang 4 Core giá rẻ chất lượng ở đâu trên thị trường Việt Nam hiện nay

Khi Việt Nam mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, các sản phẩm kém chất lượng và không rõ nguồn gốc không rõ xuất xứ đã ồ ạt thâm nhập vào thị trường Việt Nam. Với lợi thế về giá cả, việc sử dụng các loại sản phẩm này đã giúp cho nhà phân phối tiết kiệm được chi phí (việc báo giá cáp quang 4FO giảm) và từ đó giúp tăng tối đa về mặt doanh thu.

Tuy nhiên, người dùng phải rất cẩn trọng đối với các loại cáp này.

Còn khi sử dụng sản phẩm cáp quang chất lượng từ các thương hiệu danh tiếng, bạn sẽ không gặp phải tình trạng gián đoạn về đường truyền tín hiệu cũng như độ bền của dây.

Khi chẳng may gặp sự cố ngoài ý muốn, người dùng hoàn toàn được nhà sản xuất hướng dẫn cách giải quyết cụ thể. Ngược lại, nếu bạn sử dụng các sản phẩm không rõ nguồn gốc thì sẽ rất khó để nhận được sự phản hồi khi có sự cố xảy ra cũng như có những chính sách bảo hành cũng như đổi mới.

Cáp quang Single mode là gì?

Khác với cáp đồng truyền thống, cáp quang Single Mode (viết tắt là SMF) sử dụng ánh sáng như một công cụ để truyền và nhận tín hiệu.

Nếu như cáp đồng chỉ cho phép dữ liệu truyền đi với tốc độ thấp và truyền trong khoảng cách rất ngắn (dưới 100m ) thì khoảng cách truyền của cáp quang single mode lại khắc phục được các nhược điểm này.

Sợi cáp quang Single mode được phân loại thành cáp OS1 và cáp OS2. Hai loại cáp này có những đặc tính khác nhau, không thể kết nối cáp OS2 với cáp OS1 điều này sẽ dẫn đến hiệu suất tín hiệu kém. Do đó, việc tìm ra sự khác nhau giữa cáp OS1 và cáp OS2 là rất quan trọng.

Chuẩn Standard của sợi cáp quang singlemode

Cáp OS1 tuân thủ các thông số kỹ thuật của ITU-T G.652 bao gồm cả chuẩn ITU-T G.652A,B,C và D.

Tuy nhiện, cáp OS2 chỉ tuân thủ chuẩn ITU-T G.652C và ITU-T G.652D và một phần của chuẩn ITU-T G.652C/G.657.A1 thường được sử dụng trong cho các ứng dụng CWDM (Coarse Wavelength Division Multiplexing)

Cấu tạo của sợi cáp quang singlemode

Sợi cáp OS1 được bọc bên ngoài một lớp polymer thích hợp với những ứng dụng trong nhà. Đối với những ứng dụng trong nhà, các sợi cáp thường được bó lại với nhau và bọc bên ngoài ống nhựa dẻo.

Trong khi đó, cáp OS2 chủ yếu có cấu tạo dạng ống lỏng, thích hợp hơn cho các trường hợp ngoài trời. Cần có kết cấu cáp chắc chắn hơn nhiều khi triển khai trong một số môi trường khắc nghiệt.

OS2 SMF được thiết kế cho phép cáp kéo căng mà không tác động đến sợi quang .

Suy hao quang

Sự suy hao của cáp OS1 cao hơn cáp OS2. Thông thường, suy hao tối đa của OS1 là 1,0db/km cho 1310nm và 1550nm, trong khi suy hao của OS2 là 0,4db/km cho 1310nm và 1550nm.

Do đó, khoảng cách truyền tối đa của sợi cáp OS1 là 10 km, trong khi khoảng cách truyền tối đa của sợi cáp OS2 có thể đạt tới 200 km. Cả hai sợi cáp OS1 và OS2 sẽ cho phép tốc độ từ 1 đến 10GbE với khoảng cách truyền khác nhau. Hơn nữa, loại cáp OS2 có thể được áp dụng cho các kết nối Ethernet 40G / 100G.

Làm thế nào để chọn giữa OS1 và OS2?

Khi nói đến việc lựa chọn cáp giữa sợi cáp OS1 và OS2, điều cần thiết là bạn phải làm rõ đó là khoảng cách truyền tải là bao nhiêu.

Cáp quang OS1 được ứng dụng trong các cơ sở hạ tầng mạng trong nhà, chủ yếu được triển khai trong các mạng nội bộ phù hợp với các cở sở hạ tầng như công viên, bệnh viện, khách sạn hoặc phòng data center.

Trong khi đó, cáp quang OS2 thích hợp hơn cho các giải pháp ngoài trời, bao gồm nhà máy bên ngoài hoặc để kết nối các chi nhánh lại với nhau (những ứng dụng cần khoảng cách xa lên đến 200km).


Vậy tại sao không áp dụng các giải pháp OS2 tối ưu để tạo ra hiệu suất tốt hơn cho các mạng dữ liệu tốc độ cao hiện nay?

Thực tế, trong quá khứ OS1 từng là tiêu chuẩn duy nhất cho cáp quang đơn mode với chiều dài tối đa cho hệ thống khoảng 10 km, điều này không còn đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của mọi người về khoảng cách và tốc độ.

Cáp quang Singlemode OS2 phù hợp để kết nối Ethernet 1G/10G/40G/100G, đáp ứng các yêu cầu về tốc độ cao với khoảng cách xa.

Do đó, ngày càng nhiều nhà cung cấp có xu hướng cung cấp giải pháp với cáp OS2 SMF cho các ứng dụng mạng hiện đại.

Là giải pháp truyền tín hiệu quang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay, cáp quang 4FO (4 sợi, 4 core) được sử dụng chủ yếu nhằm giúp truyền tín hiệu đi xa với tốc độ cao mà suy hao đường truyền thấp.

Hiện bảng giá chuẩn cáp quang 4FO được liệt kê ở phần sau đây mời bạn cùng tham khảo.

Tại sao nên lựa chọn cáp quang 4FO (4 sợi, 4core)?

Cáp quang 4 FO hay còn gọi là cáp quang singlemode (đơn mode) là loại cáp luồn cống 4 core bên trong sợi cáp có chứa 4 sợi quang học sử dụng trong hệ thống cáp quang (cáp quang viettel, cáp quang FPT, cáp quang VNPT, cáp quang CMC …), mạng LAN, mạng WAN, hệ thống camera…

Dùng để thi công dưới cống bể, trong nhà, ngoài trời, cột điện, thang máng cáp…

Theo như các kỹ thuật viên, chuyên gia, cáp quang 4FO là giải pháp tốt và tiết kiệm nhất cho người dùng khi cho khả năng:

Truyền tín hiệu đi xa tốc độ cao cực hiệu quả mà sự suy hao đường truyền lại rất thấp.
Vị trí Sợi quang đệm lỏng và di chuyển tự do trong ống đệm. Nhờ vậy mà ống có thể bảo vệ sợi quang khỏi những tác động cơ học như gió, thời tiết, nhiệt độ,…
Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của ống được Học bằng hợp chất cao cấp chống nước tốt.
Các ống đệm lỏng được bện SZ xung quanh phần tử chịu lực trung tâm, bảo vệ cáp chịu được những tác động khi lắp đặt và môi trường
Thiết kế nhỏ gọn tạo điều kiện thuận lợi trong thi công lắp đặt, sửa chữa và di chuyển.

Cũng chính vì các lý do này mà hiện nay hầu hết các đơn vị họ lựa chọn sử dụng cáp quang 4FO như một giải pháp tất yếu.

Tiêu chuẩn kỹ thuật cáp quang 4FO chính hãng

Loại sợi : Đơn mốt (SM), chiết suất dạng bậc thang.
Tiêu chuẩn: ITU – T G652.D
Đường kính trường mốt: Giá danh định của đường kính trường mốt tại bước sóng 1310 nm, nằm trong phạm vi 8,6 mm đến 9,5mm.
Sai số của đường kính trường mốt: Không vượt quá ± 0,7 mm giá trị danh định.
Đường kính vỏ: Giá trị đường kính vỏ danh định của sợi : 125 mm. Sai số của đường kính vỏ không vượt quá ± 1 mm giá trị danh định.
Sai số đồng tâm của đường kính trường mốt: Sai số về độ đồng tâm của đường kính trường mốt tại bước sóng 1300 nm là 0,8mm.
Độ tròn đều của vỏ: Độ không tròn đều của vỏ tối đa 2%.
Bước sóng cắt: Các giá trị λc và λcc thỏa mãn các điều kiện:1100 nm < λc < 1280 nm. λcc ≤ 1260 nm.
Hệ số suy hao: Hệ số suy hao của sợi thỏa mãn các yêu cầu: Tại vùng bước sóng 1310 nm : < 0,40 dB/Km. Tại vùng bước sóng 1550 nm : < 0,30 dB/Km.
Đặc tính suy hao tại bước sóng 1550 nm: Độ tăng suy hao của sợi quấn lỏng 100 vòng với bán kính vòng quấn là 37,5 mm đo tại bước sóng 1550 nm: < 1dB.
Ứng suất (lực căng) phá hủy sợi: ≥ 0,69 GPa.
Độ dốc tán sắc về không cực đại: 0,093ps/nm2 x km.

Đơn vị cung cấp cáp quang 4FO uy tín nhất hiện nay

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều đơn vị cung cấp sản phẩm cap quang 4FO. Tuy nhiên để đánh giá về độ uy tín, lâu năm cũng như độ phủ sóng thì khách hàng không thể thiếu Thiết Bị Viễn Thông IPNET.

Theo đó, khi khách hàng, doanh nghiệp lựa chọn Thiết Bị Viễn Thông IPNET chúng tôi sẽ cam kết hỗ trợ đảm bảo quyền lợi như:

Giá thành rẻ, alo số lượng lớn sẽ thương lượng giá tốt.
Miễn phí vận chuyển
Cam kết chất lượng sản phẩm cáp chính hãng
Sản phẩm được đơn vị bảo hành dài hạn và có đẩy đủ các chứng từ CO, CQ

Cáp quang treo Singlemode (dây treo kim loại) 4 fo, Xuất xứ : Việt Nam Bước sóng : 1310nm và 1550nm Đơn vị tính : Mét Cáp quang thuê bao hay còn gọi là cáp quang FTTH 4 sợi/4core là loại cáp được sử dụng rất phổ biến bởi nhiều đặc tính ưu việt của nó, thích hợp cho mọi đường truyền mạng, truyền tín hiệu truyền hình, tín hiệu điều khiển…

Cáp quang single mode 4 sợi chất lượng tốt, giá thành rẻ, dễ dàng lắp đặt. Thietbiquang chuyên phân phối cáp quang FTTH 4 sợi, cáp quang single mode, multimode từ 2 sợi – 24 sợi, hàng nhập khẩu đảm bảo chất lượng

Thông số cơ bản của cáp quang FTTH 4 sợi:

Cáp quang Single mode 4FO (Core or Sợi)

– Tiêu chuẩn sợi quang: ITU-T G.652D, G.655.
– Từ 2 – 12 sợi quang SMF.
– Cáp quang SM FTTH Sử dụng công nghệ ống đệm lỏng, sợi quang nằm trong và được bảo vệ chịu được những tác động khi lắp đặt và môi trường .
– Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của ống đệm được điền đầy bằng hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước.
– Sợi quang sử dụng trong cáp liên tục, không có mối hàn, hạn chế được tối đa suy hao tín hiệu.
– Cáp được thiết kế với vật liệu hoàn toàn khô, nên cáp có đường kính nhỏ, gọn và nhẹ, dễ dàng khi lắp đặt, xử lý và vận chuyển. Cường độ chịu lực cao dựa vào các dây thép mạ kẽm chịu lực và lớp sợi tổng hợp chịu lực, thích hợp lắp đặt nội thành, các vùng ven biển, ngập mặn…
– Cáp được thiết kế phù hợp để lắp đặt trên cột, trong nhà, bên ngoài, sử dụng cho mạng cục bộ, mạng thuê bao, hệ thống thông tin nội bộ, hệ thống thông tin đường dài.
– Lớp vỏ ngoài bằng nhựa HDPE, không bị suy giảm chất lượng do tia cực tím và bức xạ tử ngoại.
– Các thông số cáp đáp ứng theo tiêu chuẩn TCN 68-160:1996 và IEC, EIA

TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI SỢI QUANG

a. Loại sợi : Đơn mốt ( SM ), chiết suất dạng bậc thang, sợi sản xuất đạt tiêu chuẩn ITU – T G652.D

b. Đường kính trường mốt : Giá danh định của đường kính trường mốt tại bước sóng 1310 nm ,nằm trong phạm vi 8,6 mm đến 9,5mm;

c. Sai số của đường kính trường mốt : Không vượt quá ± 0,7 mm giá trị danh định.

d. Đường kính vỏ :

+ Giá trị đường kính vỏ danh định của sợi : 125 mm ;

+ Sai số của đường kính vỏ không vượt quá ± 1 mm giá trị danh định ;

e. Sai số đồng tâm của đường kính trường mốt : Sai số về độ đồng tâm của đường kính trường mốt tại bước sóng 1300 nm là 0,8mm;

f. Độ tròn đều của vỏ : Độ không tròn đều của vỏ tối đa 2 %.

g. Bước sóng cắt :Các giá trị λc và λcc thỏa mãn các điều kiện:

+ 1100 nm < λc < 1280 nm;

+ λcc ≤ 1260 nm;

h. Hệ số suy hao : Hệ số suy hao của sợi thỏa mãn các yêu cầu:

+ Tại vùng bước sóng 1310 nm : < 0,40 dB/Km ;

+ Tại vùng bước sóng 1550 nm : < 0,30 dB/Km;

i. Đặc tính suy hao tại bước sóng 1550 nm :

Độ tăng suy hao của sợi quấn lỏng 100 vòng với bán kính vòng quấn là 37,5 mm đo tại bước sóng 1550 nm : < 1dB.

j. Hệ số tán sắc của sợi :

Chỉ tiêu về hệ số tán sắc của sợi đơn mốt thỏa mãn giá trị

Chỉ tiêu về hệ số tán sắc mode phân cực của sợi : ≤ 0,20ps/ km1/2;

k. Ứng suất (lực căng) phá hủy sợi : ≥ 0,69 GPa;

l. Độ dốc tán sắc về không cực đại : 0,093ps/nm2 x km.

TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÁP QUANG THUÊ BAO

a .

Xe nâng điện ngồi lái 1.5 tấn Xe đẩy hàng 4 bánh gấp gọn cao cấp Stanley PC509., Những thông tin trên hy vọng sẽ cho quý khách hàng có thêm nhiều sự lựa chọn cho bản thân. Hãy cân nhắc đến chất lượng, độ bền và giá cả của